agent teacher · docs
Lịch 35 tuần và 105 phiếu tiết học
Bản dành cho giáo viên, có đáp án. Được xuất từ dữ liệu khóa học; không phát nguyên bản cho học sinh.
Phân phối là đề xuất biên soạn. Mỗi tiết 35 phút; kiểm tra và phản hồi đã nằm trong tổng 105 tiết.
Lịch theo tuần
| Tuần | Tiết thứ nhất | Tiết thứ hai | Tiết thứ ba |
|---|---|---|---|
| 1 | 1. Làm quen: mỗi vật đếm một lần | 2. Trên, dưới, trái, phải và vật làm mốc | 3. Các số 1, 2, 3 |
| 2 | 4. Các số 4, 5 | 5. Số 0 và nhóm không có vật | 6. Đếm nhóm vật xếp khác nhau |
| 3 | 7. Viết số và nối số với nhóm vật | 8. Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật | 9. Ghép đôi và so sánh nhóm đến 5 |
| 4 | 10. Số 6 | 11. Số 7 | 12. Số 8 |
| 5 | 13. Số 9 | 14. Số 10 | 15. Đọc, viết và đếm từ 0 đến 10 |
| 6 | 16. So sánh và xếp thứ tự tối đa bốn số | 17. Nhận dạng hình trong đồ vật quen thuộc | 18. Trải nghiệm: kiểm kê góc học tập đến 10 |
| 7 | 19. Gộp hai nhóm: ý nghĩa phép cộng | 20. Dấu cộng và dấu bằng | 21. Cộng trong phạm vi 3 |
| 8 | 22. Cộng trong phạm vi 4 | 23. Cộng trong phạm vi 5 | 24. Đổi chỗ hai nhóm khi cộng |
| 9 | 25. Cộng trong phạm vi 6 | 26. Cộng trong phạm vi 7 | 27. Cộng trong phạm vi 8 |
| 10 | 28. Cộng trong phạm vi 9 | 29. Khối lập phương và khối hộp chữ nhật | 30. Cộng trong phạm vi 10 |
| 11 | 31. Bớt đi: ý nghĩa phép trừ | 32. Dấu trừ và phép trừ trong phạm vi 3 | 33. Trừ trong phạm vi 4 |
| 12 | 34. Trừ trong phạm vi 5 | 35. Mối liên hệ cộng và trừ | 36. Số 0 trong cộng và trừ |
| 13 | 37. Trừ trong phạm vi 6 | 38. Trừ trong phạm vi 7 | 39. Trừ trong phạm vi 8 |
| 14 | 40. Trừ trong phạm vi 9 và 10 | 41. Ghép hình, xếp khối theo mẫu | 42. Trải nghiệm: chơi gộp và bớt đồ vật |
| 15 | 43. Đọc tranh và chọn cộng hay trừ | 44. Viết phép tính từ lời cô đọc | 45. Hai dấu cộng: làm từ trái sang phải |
| 16 | 46. Hai dấu trừ: làm từ trái sang phải | 47. Một cộng, một trừ | 48. Nhẩm và kiểm tra bằng đồ vật |
| 17 | 49. Phát hiện và sửa một lời giải sai | 50. Ôn số và thứ tự trong phạm vi 10 | 51. Ôn tình huống và biểu thức hai dấu |
| 18 | 52. Ôn hình, khối và vị trí | 53. Bài kiểm tra mẫu cuối học kì I | 54. Phản hồi, hỗ trợ và kiểm tra lại HK1 |
| 19 | 55. Các số 11, 12, 13 | 56. Các số 14, 15, 16 | 57. Các số 17, 18, 19 |
| 20 | 58. Số 20 và hai chục | 59. So sánh các số trong phạm vi 20 | 60. Cộng không nhớ trong phạm vi 20 |
| 21 | 61. Trừ không nhớ trong phạm vi 20 | 62. Tình huống cộng và trừ trong phạm vi 20 | 63. Ôn trong phạm vi 20 và hai bước |
| 22 | 64. Các số tròn chục đến 100 | 65. Các số từ 21 đến 40 | 66. Các số từ 41 đến 60 |
| 23 | 67. Các số từ 61 đến 80 | 68. Các số từ 81 đến 100 | 69. Chục và đơn vị: phân biệt 47 với 74 |
| 24 | 70. So sánh số trong phạm vi 100 | 71. Xếp thứ tự nhóm tối đa bốn số | 72. Trải nghiệm: đóng gói theo chục |
| 25 | 73. Cộng nhẩm số tròn chục | 74. Trừ nhẩm số tròn chục | 75. Cộng số hai chữ số với số một chữ số |
| 26 | 76. Cộng một số với số tròn chục | 77. Cộng hai số có hai chữ số, không nhớ | 78. Trừ số một chữ số, không mượn |
| 27 | 79. Trừ số tròn chục | 80. Trừ hai số có hai chữ số, không mượn | 81. Biểu thức hai dấu trong phạm vi 100 |
| 28 | 82. Đọc tình huống và viết phép tính phù hợp | 83. Kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược | 84. Ôn cộng, trừ và lời giải có lí |
| 29 | 85. Dài hơn, ngắn hơn: đặt chung một đầu | 86. Đo bằng đơn vị tự chọn | 87. Xăng-ti-mét và cách viết cm |
| 30 | 88. Đo bằng thước, bắt đầu ở vạch 0 | 89. Ước lượng rồi đo kiểm tra | 90. Bài toán đơn giản với độ dài |
| 31 | 91. Bảy ngày trong tuần | 92. Đọc giờ đúng trên đồng hồ | 93. Xem lịch tờ hằng ngày |
| 32 | 94. Thời gian trong một ngày gần gũi | 95. Ôn tính nhẩm và so sánh số | 96. Trải nghiệm: một ngày ở lớp |
| 33 | 97. Ôn số trong phạm vi 100 | 98. Ôn cộng và trừ không nhớ | 99. Sửa lỗi đặt cột và dấu phép tính |
| 34 | 100. Bài toán có lời: hành động trước, kí hiệu sau | 101. Ôn biểu thức hai dấu | 102. Trải nghiệm: góc toán của lớp |
| 35 | 103. Ôn cuối năm theo hồ sơ từng em | 104. Bài kiểm tra mẫu cuối năm | 105. Phản hồi cuối năm và kế hoạch tiếp nối |
Bản đồ yêu cầu và minh chứng
Các mã R là phân rã của người biên soạn, không phải mã chuẩn chính thức. Đủ mã không chứng minh chất lượng nhiệm vụ.
| Mã | Yêu cầu | Tiết có cơ hội học/thực hành |
|---|---|---|
| R01 | Đếm, đọc, viết số trong phạm vi 10, bao gồm 0. | 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18, 36, 50, 54, 97 |
| R02 | Đếm, đọc, viết số trong phạm vi 20. | 55, 56, 57, 58, 59, 63, 97 |
| R03 | Đếm, đọc, viết số trong phạm vi 100. | 64, 65, 66, 67, 68, 69, 71, 72, 97, 102, 103, 105 |
| R04 | Nhận biết chục, đơn vị, số tròn chục. | 55, 56, 57, 58, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 72, 75, 76, 77, 78, 80, 97, 99, 103, 105 |
| R05 | So sánh, xếp thứ tự nhóm không quá bốn số trong phạm vi 100. | 9, 16, 18, 50, 54, 59, 70, 71, 95, 97, 103 |
| R06 | Nhận biết ý nghĩa phép cộng và phép trừ qua đồ vật, tranh và hành động. | 19, 20, 24, 31, 32, 35, 36, 42, 43, 99 |
| R07 | Thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. | 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 42, 44, 48, 49, 54, 60, 61, 62, 63, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 98, 99, 100, 101, 103, 105 |
| R08 | Làm quen biểu thức có hai dấu cộng/trừ và tính từ trái sang phải. | 45, 46, 47, 51, 54, 63, 81, 84, 101, 103 |
| R09 | Cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10. | 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 30, 33, 34, 37, 38, 39, 40, 48, 49, 95, 98 |
| R10 | Cộng, trừ nhẩm các số tròn chục. | 73, 74, 79, 95, 98 |
| R11 | Nhận biết tình huống cộng/trừ và viết phép tính thích hợp với bài toán qua tranh hoặc lời đọc. | 42, 43, 44, 51, 54, 62, 82, 83, 84, 100, 102, 103, 105 |
| R12 | Nhận biết trên/dưới, trái/phải, trước/sau, ở giữa trong bối cảnh chỉ rõ vật/người mốc. | 2, 52 |
| R13 | Nhận dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật qua vật thật và hình vẽ. | 8, 17, 41, 52, 102, 103 |
| R14 | Nhận dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật qua vật thật. | 29, 41, 52, 102, 103 |
| R15 | Lắp ghép, xếp hình từ các hình phẳng và khối đơn giản. | 41, 52, 102 |
| R16 | Nhận biết dài hơn, ngắn hơn và so sánh độ dài trực tiếp. | 85, 86 |
| R17 | Nhận biết cm và đọc, viết số đo trong phạm vi 100 cm. | 87, 88, 89, 90, 103 |
| R18 | Nhận biết một tuần có bảy ngày, tên gọi và thứ tự các ngày. | 91, 93, 94 |
| R19 | Nhận biết và đọc giờ đúng trên đồng hồ. | 92, 94, 96, 103 |
| R20 | Đo, ước lượng độ dài bằng đơn vị tự chọn như gang tay, bước chân hoặc đoạn thẳng. | 86, 89 |
| R21 | Dùng thước đo độ dài theo cm. | 88, 89, 90, 102 |
| R22 | Xác định thứ và ngày khi xem lịch tờ hằng ngày. | 93, 94, 96, 103 |
| R23 | Giải quyết vấn đề thực tế đơn giản về đo độ dài, đọc giờ, xem lịch. | 90, 94, 96 |
| R24 | Tham gia thực hành/trải nghiệm vận dụng số, hình, đo lường vào tình huống gần gũi; đây là nhóm hoạt động, không bắt buộc mọi ví dụ nêu trong chương trình. | 18, 42, 72, 96, 102 |
U01. Làm quen số 0-5 và cách học toán
Tiết 1: Làm quen: mỗi vật đếm một lần
Tuần 1; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Khay và 3 nắp chai lớn.
Bài mẫu của cô: Cô chạm lần lượt 3 nắp chai, nói một, hai, ba; số cuối cho biết có 3 vật.
Luyện tập: Trẻ lấy đúng 2 que, sau đó lấy đúng 4 que.
Đáp án luyện tập: 2 que; 4 que.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có bao nhiêu nắp chai trên khay?
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 2: Trên, dưới, trái, phải và vật làm mốc
Tuần 1; 35 phút; yêu cầu R12.
Học cụ: Hai hộp, bóng và thẻ.
Bài mẫu của cô: Cô cùng quay về một phía với trẻ, đặt bóng bên phải hộp; đổi vị trí hộp để hỏi lại.
Luyện tập: Đặt thẻ ở trên, dưới, trước, sau hộp; đặt bóng giữa hai hộp.
Đáp án luyện tập: Vị trí đúng theo vật/người mốc cô chỉ rõ.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đặt que bên trái hộp, rồi đặt thẻ ở giữa hai hộp.
Đáp án/tiêu chí: Đặt đúng cả hai vị trí; hỏi lại vật mốc nếu còn mơ hồ.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 3: Các số 1, 2, 3
Tuần 1; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Thẻ 1-3, que và bảng con.
Bài mẫu của cô: Ghép 3 que với thẻ số 3; đọc số rồi chỉ từng que.
Luyện tập: Ghép các nhóm 1, 2, 3 vật với thẻ số.
Đáp án luyện tập: Ghép đúng số lượng, không dựa vào vị trí thẻ.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: ba.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 4: Các số 4, 5
Tuần 2; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: 5 que có kích thước dễ cầm.
Bài mẫu của cô: Cô bày 4 vật, thêm 1 vật và đếm lại đủ 5; chưa yêu cầu viết phép cộng.
Luyện tập: Lấy 4 que rồi 5 que; ghép thẻ phù hợp.
Đáp án luyện tập: Nhóm 4 và nhóm 5 vật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có bao nhiêu que trong nhóm cô bày?
Đáp án/tiêu chí: 5
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 5: Số 0 và nhóm không có vật
Tuần 2; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Hai khay, thẻ số 0-5.
Bài mẫu của cô: Cô lấy hết 3 vật khỏi khay, ghép khay trống với thẻ 0.
Luyện tập: Tạo khay có 2 vật và khay không có vật.
Đáp án luyện tập: Thẻ 2; thẻ 0.
Nhiệm vụ cuối tiết: Khay này không còn vật nào. Viết số thích hợp.
Đáp án/tiêu chí: 0
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 6: Đếm nhóm vật xếp khác nhau
Tuần 2; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: 4 nắp chai; không thêm/bớt khi dời.
Bài mẫu của cô: Cô dàn 4 que thưa ra; cho trẻ đếm lại, không kết luận từ độ dài hàng.
Luyện tập: Đếm 5 vật ở dạng hàng và dạng vòng; chạm mỗi vật một lần.
Đáp án luyện tập: Hai cách xếp đều có 5 vật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Các vật được dời chỗ. Bây giờ có bao nhiêu vật?
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 7: Viết số và nối số với nhóm vật
Tuần 3; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Bảng con hoặc thẻ số chọn.
Bài mẫu của cô: Cô viết 2 và tạo nhóm 2 vật; phân biệt viết chữ số với đếm đúng.
Luyện tập: Nghe cô đọc một, bốn, năm và viết số; dùng thẻ nếu cầm bút khó.
Đáp án luyện tập: 1; 4; 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: bốn.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 8: Hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật
Tuần 3; 35 phút; yêu cầu R13.
Học cụ: Bốn hình bìa, chữ nhật không vuông.
Bài mẫu của cô: Cô cho sờ bốn miếng hình; xoay tam giác nhưng vẫn gọi là tam giác.
Luyện tập: Phân loại hình có cỡ và hướng khác nhau; không gọi khối hộp là hình chữ nhật.
Đáp án luyện tập: Nhận dạng đúng bốn nhóm hình phẳng.
Nhiệm vụ cuối tiết: Chỉ hình tam giác và hình chữ nhật trong bốn thẻ.
Đáp án/tiêu chí: Chọn đúng tam giác và chữ nhật; không phụ thuộc màu hay hướng.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 9: Ghép đôi và so sánh nhóm đến 5
Tuần 3; 35 phút; yêu cầu R01, R05.
Học cụ: Hai khay, thẻ dấu; cô giải thích dấu bằng vật thật.
Bài mẫu của cô: Cô ghép từng vật của nhóm 3 với nhóm 5 để thấy nhóm 5 còn thừa.
Luyện tập: So sánh nhóm 2 và 4, rồi hai nhóm cùng 3 vật.
Đáp án luyện tập: 2 ít hơn 4; hai nhóm 3 bằng nhau.
Nhiệm vụ cuối tiết: Điền dấu thích hợp: 3 … 5.
Đáp án/tiêu chí: <
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U02. Các số 6-10, thứ tự và hình
Tiết 10: Số 6
Tuần 4; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: 6 nắp chai.
Bài mẫu của cô: Cô bày 5 que và thêm 1 que, đếm được 6.
Luyện tập: Tìm thẻ 6 và lấy 6 que theo hai cách xếp.
Đáp án luyện tập: Đủ 6 que mỗi cách.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có bao nhiêu nắp chai?
Đáp án/tiêu chí: 6
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 11: Số 7
Tuần 4; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: 7 vật và thẻ số.
Bài mẫu của cô: Cô đếm 7 vật, đánh dấu điểm bắt đầu của vòng vật để tránh đếm lặp.
Luyện tập: Lấy 7 que, ghép thẻ rồi đọc số.
Đáp án luyện tập: 7 que và thẻ 7.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: bảy.
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 12: Số 8
Tuần 4; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: 8 que.
Bài mẫu của cô: Cô ghép nhóm 8 với thẻ 8; cho trẻ kiểm tra bằng chạm từng vật.
Luyện tập: Tạo nhóm 6 và 8; nói nhóm nào nhiều hơn.
Đáp án luyện tập: Nhóm 8 nhiều hơn nhóm 6.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có bao nhiêu que?
Đáp án/tiêu chí: 8
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 13: Số 9
Tuần 5; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Khung mười ô và 9 vật.
Bài mẫu của cô: Cô đặt 9 vật trên khung mười ô, còn một ô trống; trẻ vẫn được đếm.
Luyện tập: Ghép số 7, 8, 9 với nhóm vật tương ứng.
Đáp án luyện tập: Ghép đúng ba nhóm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: chín.
Đáp án/tiêu chí: 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 14: Số 10
Tuần 5; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Khung mười ô, 10 vật.
Bài mẫu của cô: Cô xếp đủ 10 ô; đọc mười và viết 10 như một số gồm hai chữ số.
Luyện tập: Lấy 10 que; đối chiếu nhóm 9 và 10.
Đáp án luyện tập: 10 que; 10 nhiều hơn 9.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có bao nhiêu vật trong khung đã đầy?
Đáp án/tiêu chí: 10
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 15: Đọc, viết và đếm từ 0 đến 10
Tuần 5; 35 phút; yêu cầu R01.
Học cụ: Thẻ số 0-10.
Bài mẫu của cô: Cô lần lượt thêm một vật, ghép mỗi lượng với một thẻ; khay trống ứng với 0.
Luyện tập: Điền số thiếu trong dãy 0, 1, …, 3; đọc các thẻ 5, 8, 10.
Đáp án luyện tập: 2; đọc đúng năm, tám, mười.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: mười.
Đáp án/tiêu chí: 10
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự tối đa bốn số
Tuần 6; 35 phút; yêu cầu R05.
Học cụ: Bốn thẻ số, không hơn bốn số trong một yêu cầu.
Bài mẫu của cô: Cô xếp 2, 5, 8 theo lượng vật; dùng dấu nhỏ/lớn hơn khi đã hiểu.
Luyện tập: Xếp 3, 1, 6 từ bé đến lớn.
Đáp án luyện tập: 1, 3, 6.
Nhiệm vụ cuối tiết: Xếp các số 4, 1, 3, 2 từ bé đến lớn.
Đáp án/tiêu chí: 1, 2, 3, 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 17: Nhận dạng hình trong đồ vật quen thuộc
Tuần 6; 35 phút; yêu cầu R13.
Học cụ: Thẻ hình, vở, nắp tròn, miếng vuông.
Bài mẫu của cô: Cô chỉ mặt phẳng của quyển vở như hình chữ nhật; phân biệt mặt với cả vật.
Luyện tập: Tìm hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật trong thẻ và đồ dùng.
Đáp án luyện tập: Gọi đúng dạng mặt/hình đang được hỏi.
Nhiệm vụ cuối tiết: Chọn hình tròn trong bộ thẻ, rồi chỉ một mặt chữ nhật.
Đáp án/tiêu chí: Chọn đúng hình tròn và mặt chữ nhật; chấp nhận chỉ tay không cần viết tên.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 18: Trải nghiệm: kiểm kê góc học tập đến 10
Tuần 6; 35 phút; yêu cầu R01, R05, R24.
Học cụ: Que và khay; cô quan sát từng em làm độc lập.
Bài mẫu của cô: Cô làm mẫu đếm 4 hộp bút và ghi số 4; số liệu lớp do trẻ tự kiểm tra.
Luyện tập: Nhóm đôi kiểm kê tối đa 10 đồ vật cùng loại; một em đếm, một em kiểm.
Đáp án luyện tập: Ghi đúng lượng thực tế; không thay bằng số liệu minh họa.
Nhiệm vụ cuối tiết: Lấy đúng 7 que cho nhóm bạn.
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U03. Phép cộng trong phạm vi 10
Tiết 19: Gộp hai nhóm: ý nghĩa phép cộng
Tuần 7; 35 phút; yêu cầu R06.
Học cụ: Hai khay que; cô đọc đề.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 2 que và 1 que, đếm được 3; nói có tất cả.
Luyện tập: Gộp 1 với 3 vật và nói số lượng sau khi gộp.
Đáp án luyện tập: 4 vật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Cô có 2 que, thêm 2 que. Có tất cả bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 20: Dấu cộng và dấu bằng
Tuần 7; 35 phút; yêu cầu R06, R07.
Học cụ: Thẻ +, = và số.
Bài mẫu của cô: Cô viết 2 + 1 = 3 dưới hành động gộp; dấu bằng nối hai lượng bằng nhau.
Luyện tập: Diễn 1 + 2 bằng que rồi ghép thẻ kết quả.
Đáp án luyện tập: 1 + 2 = 3.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 + 1.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 21: Cộng trong phạm vi 3
Tuần 7; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Que dùng khi cần; ghi mức hỗ trợ.
Bài mẫu của cô: Cô dùng que minh họa 1 + 2 = 3, sau đó che que và hỏi lại.
Luyện tập: Tính 1 + 1, 2 + 1 và giải thích một phép tính.
Đáp án luyện tập: 2; 3.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 1 + 2.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 22: Cộng trong phạm vi 4
Tuần 8; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 4 que.
Bài mẫu của cô: Cô chia 4 que thành 1 và 3, rồi gộp lại.
Luyện tập: Tính 2 + 2 và 1 + 3.
Đáp án luyện tập: 4; 4.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 + 1.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 23: Cộng trong phạm vi 5
Tuần 8; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Khung mười ô.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 2 và 3 trên khung mười ô; đếm hoặc đếm tiếp có hỗ trợ.
Luyện tập: Tính 4 + 1, 3 + 2.
Đáp án luyện tập: 5; 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 2 + 3.
Đáp án/tiêu chí: 5
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 24: Đổi chỗ hai nhóm khi cộng
Tuần 8; 35 phút; yêu cầu R06, R07.
Học cụ: Hai nhóm que khác màu; không cần thuật ngữ tính giao hoán.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 2 que đỏ và 3 que xanh, đổi chỗ hai nhóm mà không thêm/bớt.
Luyện tập: So sánh kết quả 1 + 4 và 4 + 1.
Đáp án luyện tập: Cả hai bằng 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 + 2.
Đáp án/tiêu chí: 5
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 25: Cộng trong phạm vi 6
Tuần 9; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 6 vật.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 4 + 2 = 6 rồi cho trẻ tìm cách kiểm tra.
Luyện tập: Tính 5 + 1, 3 + 3.
Đáp án luyện tập: 6; 6.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 2 + 4.
Đáp án/tiêu chí: 6
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 26: Cộng trong phạm vi 7
Tuần 9; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Khung mười ô.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 5 + 2 trên khung mười ô.
Luyện tập: Tính 4 + 3 và 6 + 1.
Đáp án luyện tập: 7; 7.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 + 4.
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 27: Cộng trong phạm vi 8
Tuần 9; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 8 vật.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 5 và 3 vật; liên hệ lượng vật với 5 + 3 = 8.
Luyện tập: Tính 6 + 2, 4 + 4.
Đáp án luyện tập: 8; 8.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 3 + 5.
Đáp án/tiêu chí: 8
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 28: Cộng trong phạm vi 9
Tuần 10; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Khung mười ô.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 6 và 3; chỉ rõ không đếm lại vật đã đếm nếu dùng đếm tiếp.
Luyện tập: Tính 7 + 2, 4 + 5.
Đáp án luyện tập: 9; 9.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 5 + 4.
Đáp án/tiêu chí: 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 29: Khối lập phương và khối hộp chữ nhật
Tuần 10; 35 phút; yêu cầu R14.
Học cụ: Khối gỗ lập phương và hộp dài nguyên dạng.
Bài mẫu của cô: Cô cho cầm khối gỗ lập phương và hộp dài, chỉ tên khối; không yêu cầu đếm cạnh/đỉnh.
Luyện tập: Phân loại các hộp thật có kích thước và hướng khác nhau.
Đáp án luyện tập: Nhận dạng khối lập phương và khối hộp chữ nhật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Chỉ khối lập phương, rồi chỉ khối hộp chữ nhật.
Đáp án/tiêu chí: Chọn đúng hai mẫu chuẩn; nếu hộp biến dạng thì đổi mẫu thay vì quy lỗi cho trẻ.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 30: Cộng trong phạm vi 10
Tuần 10; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Khung mười ô.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 6 + 4 bằng khung đầy 10 ô.
Luyện tập: Tính 7 + 3, 5 + 5.
Đáp án luyện tập: 10; 10.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 8 + 2.
Đáp án/tiêu chí: 10
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U04. Phép trừ trong phạm vi 10
Tiết 31: Bớt đi: ý nghĩa phép trừ
Tuần 11; 35 phút; yêu cầu R06.
Học cụ: Khay và que.
Bài mẫu của cô: Cô có 5 que, cất 2 que, đếm 3 que còn lại.
Luyện tập: Có 4 vật, bớt 1; kể lại điều đã làm.
Đáp án luyện tập: Còn 3 vật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 5 que, bớt 1 que. Còn bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 32: Dấu trừ và phép trừ trong phạm vi 3
Tuần 11; 35 phút; yêu cầu R06, R07.
Học cụ: Thẻ -, =.
Bài mẫu của cô: Cô viết 3 - 1 = 2 dưới hành động bớt.
Luyện tập: Tính 2 - 1, 3 - 2.
Đáp án luyện tập: 1; 1.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 - 1.
Đáp án/tiêu chí: 2
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 33: Trừ trong phạm vi 4
Tuần 11; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 4 vật.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 4 - 2 bằng lấy bớt rồi kiểm tra lượng còn.
Luyện tập: Tính 4 - 1, 4 - 3.
Đáp án luyện tập: 3; 1.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 4 - 2.
Đáp án/tiêu chí: 2
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 34: Trừ trong phạm vi 5
Tuần 12; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 5 vật.
Bài mẫu của cô: Cô chia 5 thành phần lấy đi 2 và còn lại 3.
Luyện tập: Tính 5 - 1, 5 - 4.
Đáp án luyện tập: 4; 1.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 5 - 2.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 35: Mối liên hệ cộng và trừ
Tuần 12; 35 phút; yêu cầu R06, R07.
Học cụ: Que chia hai nhóm.
Bài mẫu của cô: Từ 2 + 3 = 5, cô lấy 3 trong 5 và thấy còn 2.
Luyện tập: Dùng 4, 1, 5 để viết một phép cộng và một phép trừ.
Đáp án luyện tập: Ví dụ 4 + 1 = 5; 5 - 1 = 4.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 5 - 3.
Đáp án/tiêu chí: 2
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 36: Số 0 trong cộng và trừ
Tuần 12; 35 phút; yêu cầu R01, R06, R07.
Học cụ: Khay trống và 5 vật.
Bài mẫu của cô: Cô thêm khay trống vào 4 vật; bớt hết 4 vật để thấy hai tình huống khác nhau.
Luyện tập: Tính 4 + 0, 4 - 4, 4 - 0.
Đáp án luyện tập: 4; 0; 4.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 5 - 5.
Đáp án/tiêu chí: 0
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 37: Trừ trong phạm vi 6
Tuần 13; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 6 vật.
Bài mẫu của cô: Cô biểu diễn 6 - 4 còn 2; kiểm bằng 2 + 4.
Luyện tập: Tính 6 - 1, 6 - 3.
Đáp án luyện tập: 5; 3.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 6 - 2.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 38: Trừ trong phạm vi 7
Tuần 13; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 7 vật.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 7 - 3 = 4.
Luyện tập: Tính 7 - 2, 7 - 5.
Đáp án luyện tập: 5; 2.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 7 - 4.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 39: Trừ trong phạm vi 8
Tuần 13; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Khung mười ô.
Bài mẫu của cô: Cô che 3 trong 8 ô; tìm 5 ô còn thấy.
Luyện tập: Tính 8 - 2, 8 - 6.
Đáp án luyện tập: 6; 2.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 8 - 5.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 40: Trừ trong phạm vi 9 và 10
Tuần 14; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: 10 vật.
Bài mẫu của cô: Cô so sánh 9 - 4 = 5 và 10 - 4 = 6 bằng vật thật.
Luyện tập: Tính 9 - 3, 10 - 7.
Đáp án luyện tập: 6; 3.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 10 - 6.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 41: Ghép hình, xếp khối theo mẫu
Tuần 14; 35 phút; yêu cầu R13, R14, R15.
Học cụ: Hình bìa, khối lớn an toàn, mẫu in.
Bài mẫu của cô: Cô ghép hai tam giác thành một hình mới, chỉ cách xoay; xếp hai khối theo mẫu thấp.
Luyện tập: Trẻ ghép ngôi nhà từ vuông và tam giác; xếp khối theo mẫu hai tầng.
Đáp án luyện tập: Sản phẩm khớp mẫu; giải thích/chỉ được miếng đã dùng.
Nhiệm vụ cuối tiết: Dùng một hình vuông và một tam giác ghép mái nhà; chỉ hai hình đã dùng.
Đáp án/tiêu chí: Ghép được mẫu và nhận dạng hai miếng; không chấm đẹp/xấu.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 42: Trải nghiệm: chơi gộp và bớt đồ vật
Tuần 14; 35 phút; yêu cầu R06, R07, R11, R24.
Học cụ: Thẻ hoa hoặc vật thật; cô đọc chuyện.
Bài mẫu của cô: Cô kể chuyện 3 bạn đang chơi, 2 bạn đến; dùng 5 thẻ người thay trẻ thật.
Luyện tập: Nhóm diễn chuyện 6 vật bớt 2 và chọn phép tính.
Đáp án luyện tập: 6 - 2 = 4.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 4 bông hoa, thêm 3 bông. Có tất cả bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U05. Tình huống, hai bước và cuối học kì I
Tiết 43: Đọc tranh và chọn cộng hay trừ
Tuần 15; 35 phút; yêu cầu R06, R11.
Học cụ: Thẻ bóng; chấp nhận viết 4 + 3 = 7 khi giải thích đúng.
Bài mẫu của cô: Cô diễn hai tranh giống số nhưng một tranh thêm, một tranh bớt; hỏi hành động thay vì săn từ khóa.
Luyện tập: Có 7 que, cho đi 2; trẻ dựng lại rồi chọn phép tính.
Đáp án luyện tập: 7 - 2 = 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 3 quả bóng, được thêm 4 quả. Viết phép tính.
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 44: Viết phép tính từ lời cô đọc
Tuần 15; 35 phút; yêu cầu R11, R07.
Học cụ: Que thay bút; không bắt trẻ chép đề.
Bài mẫu của cô: Cô đọc từng câu ngắn, để trẻ diễn bằng vật rồi mới ghi phép tính.
Luyện tập: Có 8 nhãn, dùng 3 nhãn. Còn mấy nhãn?
Đáp án luyện tập: 8 - 3 = 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 6 cái bút, cất đi 2 cái. Viết phép tính và kết quả.
Đáp án/tiêu chí: 4
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 45: Hai dấu cộng: làm từ trái sang phải
Tuần 15; 35 phút; yêu cầu R08.
Học cụ: Thẻ phép tính; nhóm vật tương ứng.
Bài mẫu của cô: Cô tính 2 + 3 + 1: 2 + 3 = 5, rồi 5 + 1 = 6.
Luyện tập: Tính 1 + 2 + 3 theo hai bước.
Đáp án luyện tập: 6.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 3 + 2 + 4.
Đáp án/tiêu chí: 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 46: Hai dấu trừ: làm từ trái sang phải
Tuần 16; 35 phút; yêu cầu R08.
Học cụ: 10 que; chỉ bước đang làm.
Bài mẫu của cô: Cô tính 9 - 2 - 3: còn 7, rồi còn 4.
Luyện tập: Tính 8 - 2 - 1 theo thứ tự.
Đáp án luyện tập: 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 10 - 3 - 2.
Đáp án/tiêu chí: 5
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 47: Một cộng, một trừ
Tuần 16; 35 phút; yêu cầu R08.
Học cụ: Thẻ và que.
Bài mẫu của cô: Cô diễn 6 + 2 - 3: thêm trước, sau đó bớt.
Luyện tập: Tính 7 - 2 + 1; nói bước đầu.
Đáp án luyện tập: 6; bước đầu 7 - 2 = 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 9 - 2 + 1.
Đáp án/tiêu chí: 8
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 48: Nhẩm và kiểm tra bằng đồ vật
Tuần 16; 35 phút; yêu cầu R09, R07.
Học cụ: Que hỗ trợ giữ sẵn.
Bài mẫu của cô: Cô nhẩm 4 + 5 = 9 rồi dùng vật kiểm tra; không tổ chức thi tốc độ bắt buộc.
Luyện tập: Nhẩm 8 - 3, 6 + 4; ghi có/không cần que.
Đáp án luyện tập: 5; 10.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 9 - 6.
Đáp án/tiêu chí: 3
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 49: Phát hiện và sửa một lời giải sai
Tuần 17; 35 phút; yêu cầu R07, R09.
Học cụ: Bảng con; nhận xét lỗi bài, không gắn nhãn trẻ.
Bài mẫu của cô: Cô viết nhầm 5 + 2 = 8, nhờ trẻ chứng minh bằng 5 vật thêm 2.
Luyện tập: Sửa 7 - 3 = 5 bằng cách đếm lại.
Đáp án luyện tập: 7 - 3 = 4.
Nhiệm vụ cuối tiết: Bạn nói 6 + 3 = 8. Hãy cho kết quả đúng.
Đáp án/tiêu chí: 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 50: Ôn số và thứ tự trong phạm vi 10
Tuần 17; 35 phút; yêu cầu R01, R05.
Học cụ: Bốn thẻ số.
Bài mẫu của cô: Cô xếp bốn thẻ 0, 3, 7, 10 và yêu cầu giải thích vị trí 0.
Luyện tập: Xếp 8, 2, 5 từ bé đến lớn.
Đáp án luyện tập: 2, 5, 8.
Nhiệm vụ cuối tiết: Xếp 9, 0, 4, 7 từ bé đến lớn.
Đáp án/tiêu chí: 0, 4, 7, 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 51: Ôn tình huống và biểu thức hai dấu
Tuần 17; 35 phút; yêu cầu R08, R11.
Học cụ: Thẻ và vật.
Bài mẫu của cô: Cô dùng 8 que, bớt 2 rồi thêm 1; trẻ viết 8 - 2 + 1.
Luyện tập: Có 4 vật, thêm 3 rồi bớt 2; diễn lại.
Đáp án luyện tập: 4 + 3 - 2 = 5.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 7 + 2 - 4.
Đáp án/tiêu chí: 5
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 52: Ôn hình, khối và vị trí
Tuần 18; 35 phút; yêu cầu R12, R13, R14, R15.
Học cụ: Bộ hình và khối chuẩn.
Bài mẫu của cô: Cô chỉ rõ vật mốc, cho trẻ đặt tam giác trước hộp; đổi hướng mẫu hình.
Luyện tập: Chọn và gọi tên hình phẳng, khối; ghép một mẫu đã học.
Đáp án luyện tập: Đúng hình/khối và vị trí theo mốc.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đặt hình tròn trước khối hộp chữ nhật và chỉ khối lập phương.
Đáp án/tiêu chí: Đúng vị trí, phân biệt hình tròn với khối, chọn đúng khối lập phương.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 53: Bài kiểm tra mẫu cuối học kì I
Tuần 18; 35 phút; yêu cầu R01, R05, R06, R07, R08, R09, R11, R13, R14.
Học cụ: Phiếu HK1 và dụng cụ hỗ trợ đã thống nhất.
Bài mẫu của cô: Cô hướng dẫn cách trả lời, đọc đề mà không gợi ý phép tính.
Luyện tập: Thực hiện đề HK1 tại assessment.md; cô giữ điều kiện hỗ trợ như hướng dẫn.
Đáp án luyện tập: Theo đáp án và thang điểm của đề HK1.
Nhiệm vụ cuối tiết: Kết quả được ghi theo từng câu, không dùng để xếp hạng.
Đáp án/tiêu chí: Dùng rubric đề HK1; không tạo dữ liệu kết quả khi chưa có học sinh.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 54: Phản hồi, hỗ trợ và kiểm tra lại HK1
Tuần 18; 35 phút; yêu cầu R01, R05, R07, R08, R11.
Học cụ: Bảng con, que và hồ sơ quan sát.
Bài mẫu của cô: Cô chọn một lỗi thật nếu có; nếu chưa dạy thật thì dùng ví dụ giả định và ghi nhãn.
Luyện tập: Nhóm cần hỗ trợ thao tác với que; nhóm đã làm được tự kể chuyện toán.
Đáp án luyện tập: Ghi nhiệm vụ mới và mức hỗ trợ, không chỉ ghi tổng điểm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 8 - 3 + 2.
Đáp án/tiêu chí: 7
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U06. Các số và phép tính trong phạm vi 20
Tiết 55: Các số 11, 12, 13
Tuần 19; 35 phút; yêu cầu R02, R04.
Học cụ: Bó 10 que và que rời.
Bài mẫu của cô: Cô bó 10 que, thêm 2 que rời: 12 gồm một chục và hai đơn vị.
Luyện tập: Tạo 11 và 13 bằng bó chục và que rời.
Đáp án luyện tập: 1 chục 1 đơn vị; 1 chục 3 đơn vị.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 1 chục và 2 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 56: Các số 14, 15, 16
Tuần 19; 35 phút; yêu cầu R02, R04.
Học cụ: Que và thẻ số.
Bài mẫu của cô: Cô giữ một bó chục, thay số que rời để đọc 14, 15, 16.
Luyện tập: Nghe cô đọc mười bốn, mười sáu rồi viết số.
Đáp án luyện tập: 14; 16.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: mười lăm.
Đáp án/tiêu chí: 15
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 57: Các số 17, 18, 19
Tuần 19; 35 phút; yêu cầu R02, R04.
Học cụ: Một bó chục, 8 que rời.
Bài mẫu của cô: Cô minh họa 18 bằng một bó chục và tám que; không coi 18 là hai nhóm 1 và 8 rời.
Luyện tập: Tạo 17 và 19, đếm để kiểm.
Đáp án luyện tập: 1 chục 7 đơn vị; 1 chục 9 đơn vị.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có một bó 10 que và 8 que rời. Có bao nhiêu que?
Đáp án/tiêu chí: 18
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 58: Số 20 và hai chục
Tuần 20; 35 phút; yêu cầu R02, R04.
Học cụ: Hai bó chục.
Bài mẫu của cô: Cô bó tiếp 10 que thành bó thứ hai; 20 là hai chục, không còn que rời.
Luyện tập: Tạo 10, 20 và giải thích bằng các bó.
Đáp án luyện tập: 1 bó chục; 2 bó chục.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 2 chục và 0 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 59: So sánh các số trong phạm vi 20
Tuần 20; 35 phút; yêu cầu R02, R05.
Học cụ: Bó chục, que rời, thẻ dấu.
Bài mẫu của cô: Cô so một bó chục + 4 que với một bó chục + 7 que.
Luyện tập: So sánh 13 với 16; xếp 11, 19, 15.
Đáp án luyện tập: 13 < 16; 11, 15, 19.
Nhiệm vụ cuối tiết: Điền dấu: 18 … 15.
Đáp án/tiêu chí: >
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 60: Cộng không nhớ trong phạm vi 20
Tuần 20; 35 phút; yêu cầu R07.
Học cụ: Bó chục và que; không dùng bài qua chục.
Bài mẫu của cô: Cô giữ bó chục, gộp 2 que với 3 que: 12 + 3 = 15.
Luyện tập: Tính 11 + 4 và 13 + 2 bằng que rồi bằng số.
Đáp án luyện tập: 15; 15.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 14 + 3.
Đáp án/tiêu chí: 17
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 61: Trừ không nhớ trong phạm vi 20
Tuần 21; 35 phút; yêu cầu R07.
Học cụ: Bó chục, que rời.
Bài mẫu của cô: Cô biểu diễn 17 - 4: giữ bó chục, lấy 4 trong 7 que rời.
Luyện tập: Tính 16 - 2 và 19 - 5.
Đáp án luyện tập: 14; 14.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 18 - 6.
Đáp án/tiêu chí: 12
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 62: Tình huống cộng và trừ trong phạm vi 20
Tuần 21; 35 phút; yêu cầu R11, R07.
Học cụ: Que thay bút/nhãn; cô đọc đề.
Bài mẫu của cô: Cô đọc chuyện có 12 que, thêm 5; học sinh diễn trước khi viết.
Luyện tập: Có 18 bút, dùng 3 bút. Viết phép tính.
Đáp án luyện tập: 18 - 3 = 15.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 13 nhãn, được thêm 4 nhãn. Có tất cả bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 17
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 63: Ôn trong phạm vi 20 và hai bước
Tuần 21; 35 phút; yêu cầu R02, R04, R07, R08.
Học cụ: Bó chục và que.
Bài mẫu của cô: Cô tính 15 - 2 + 3: 13, rồi 16.
Luyện tập: Tính 12 + 3 - 1 và nêu bước đầu.
Đáp án luyện tập: 14; 12 + 3 = 15.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 18 - 3 - 2.
Đáp án/tiêu chí: 13
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U07. Các số trong phạm vi 100
Tiết 64: Các số tròn chục đến 100
Tuần 22; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: 10 bó chục; 100 chỉ là giới hạn số, không mở bài hàng trăm.
Bài mẫu của cô: Cô tạo 30 bằng ba bó chục, lần lượt tới mười bó là 100.
Luyện tập: Đếm bó chục tương ứng 40, 70, 100.
Đáp án luyện tập: 4 bó; 7 bó; 10 bó.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: bảy mươi.
Đáp án/tiêu chí: 70
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 65: Các số từ 21 đến 40
Tuần 22; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: Bó chục và que.
Bài mẫu của cô: Cô tạo 24 bằng hai bó chục và bốn que; đọc hai mươi tư.
Luyện tập: Viết số cô đọc: hai mươi bảy, ba mươi lăm.
Đáp án luyện tập: 27; 35; chấp nhận cách đọc vùng miền phù hợp.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 32 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 3 chục và 2 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 66: Các số từ 41 đến 60
Tuần 22; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: Thẻ số, bảng chục/đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô dùng bảng chục/đơn vị để tạo 46.
Luyện tập: Đọc 41, 54, 60 và dựng một số bằng que.
Đáp án luyện tập: Bốn mươi mốt; năm mươi tư; sáu mươi.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: năm mươi sáu.
Đáp án/tiêu chí: 56
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 67: Các số từ 61 đến 80
Tuần 23; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: Thẻ chục, đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô so cấu tạo 67 với 76 để phân biệt vị trí chữ số.
Luyện tập: Tạo 63 và 78 bằng thẻ chục/đơn vị.
Đáp án luyện tập: 6 chục 3 đơn vị; 7 chục 8 đơn vị.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 74 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 7 chục và 4 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 68: Các số từ 81 đến 100
Tuần 23; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: Bảng số và thẻ bó chục.
Bài mẫu của cô: Cô đi từ 98 tới 99 và 100 bằng nhóm vật; không yêu cầu cộng có nhớ theo thuật toán.
Luyện tập: Đọc và viết 85, 90, 100.
Đáp án luyện tập: Tám mươi lăm; chín mươi; một trăm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số cô đọc: chín mươi tám.
Đáp án/tiêu chí: 98
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 69: Chục và đơn vị: phân biệt 47 với 74
Tuần 23; 35 phút; yêu cầu R03, R04.
Học cụ: Bó chục và que; bảng vị trí.
Bài mẫu của cô: Cô đặt bốn bó chục và bảy que dưới số 47; đối chiếu 74.
Luyện tập: Tạo 35 và 53, nêu chục/đơn vị.
Đáp án luyện tập: 3 chục 5 đơn vị; 5 chục 3 đơn vị.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 47 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 4 chục và 7 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 70: So sánh số trong phạm vi 100
Tuần 24; 35 phút; yêu cầu R05, R04.
Học cụ: Thẻ số và bảng chục/đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô so 46 và 64 theo số bó chục, rồi so 62 và 67 theo que rời.
Luyện tập: Điền dấu 35 … 53; 72 … 75.
Đáp án luyện tập: 35 < 53; 72 < 75.
Nhiệm vụ cuối tiết: Điền dấu: 68 … 63.
Đáp án/tiêu chí: >
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 71: Xếp thứ tự nhóm tối đa bốn số
Tuần 24; 35 phút; yêu cầu R03, R05.
Học cụ: Bốn thẻ số.
Bài mẫu của cô: Cô xếp 24, 42, 37 bằng chục rồi đơn vị.
Luyện tập: Xếp 65, 56, 70 từ bé đến lớn.
Đáp án luyện tập: 56, 65, 70.
Nhiệm vụ cuối tiết: Xếp 80, 18, 81, 8 từ bé đến lớn.
Đáp án/tiêu chí: 8, 18, 80, 81
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 72: Trải nghiệm: đóng gói theo chục
Tuần 24; 35 phút; yêu cầu R03, R04, R24.
Học cụ: Que lớn hoặc thẻ nhóm chục; không dùng tiền vượt phạm vi 100.
Bài mẫu của cô: Cô đóng 10 que vào một bó rồi giữ các que dư; cả lớp kiểm tổng.
Luyện tập: Nhóm chuẩn bị 36 que cho góc toán bằng bó chục và que rời.
Đáp án luyện tập: 3 bó chục, 6 que rời, tổng 36.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 5 bó chục và 2 que rời. Có bao nhiêu que?
Đáp án/tiêu chí: 52
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U08. Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
Tiết 73: Cộng nhẩm số tròn chục
Tuần 25; 35 phút; yêu cầu R10, R07.
Học cụ: Bó chục.
Bài mẫu của cô: Cô gộp 2 bó và 3 bó: 20 + 30 = 50.
Luyện tập: Nhẩm 40 + 20 và 30 + 60.
Đáp án luyện tập: 60; 90.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 50 + 30.
Đáp án/tiêu chí: 80
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 74: Trừ nhẩm số tròn chục
Tuần 25; 35 phút; yêu cầu R10, R07.
Học cụ: 10 bó chục; trừ theo bó, không dạy mượn từ hàng trăm.
Bài mẫu của cô: Cô bớt 3 trong 7 bó: 70 - 30 = 40.
Luyện tập: Nhẩm 80 - 20, 90 - 50.
Đáp án luyện tập: 60; 40.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 100 - 40.
Đáp án/tiêu chí: 60
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 75: Cộng số hai chữ số với số một chữ số
Tuần 25; 35 phút; yêu cầu R07, R04.
Học cụ: Bảng cột chục/đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô biểu diễn 24 + 3 = 27; đặt cột đơn vị thẳng nhau.
Luyện tập: Tính 42 + 5, 63 + 4.
Đáp án luyện tập: 47; 67.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 35 + 2.
Đáp án/tiêu chí: 37
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 76: Cộng một số với số tròn chục
Tuần 26; 35 phút; yêu cầu R07, R04.
Học cụ: Bó chục và thẻ đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô gộp chục trong 23 + 40 = 63, giữ 3 đơn vị.
Luyện tập: Tính 35 + 20, 41 + 30.
Đáp án luyện tập: 55; 71.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 46 + 30.
Đáp án/tiêu chí: 76
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 77: Cộng hai số có hai chữ số, không nhớ
Tuần 26; 35 phút; yêu cầu R07, R04.
Học cụ: Bảng con kẻ cột; bó chục/que khi cần.
Bài mẫu của cô: Cô làm 23 + 14: 3 + 4 = 7 đơn vị, 2 + 1 = 3 chục, được 37.
Luyện tập: Tính 32 + 25 và 41 + 18.
Đáp án luyện tập: 57; 59.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 42 + 35.
Đáp án/tiêu chí: 77
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 78: Trừ số một chữ số, không mượn
Tuần 26; 35 phút; yêu cầu R07, R04.
Học cụ: Bảng chục/đơn vị.
Bài mẫu của cô: Cô làm 58 - 3 = 55 bằng bớt que rời.
Luyện tập: Tính 47 - 2, 69 - 5.
Đáp án luyện tập: 45; 64.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 76 - 4.
Đáp án/tiêu chí: 72
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 79: Trừ số tròn chục
Tuần 27; 35 phút; yêu cầu R07, R10.
Học cụ: Bó chục.
Bài mẫu của cô: Cô làm 68 - 20 = 48, bớt hai bó chục.
Luyện tập: Tính 75 - 30, 94 - 40.
Đáp án luyện tập: 45; 54.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 87 - 50.
Đáp án/tiêu chí: 37
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 80: Trừ hai số có hai chữ số, không mượn
Tuần 27; 35 phút; yêu cầu R07, R04.
Học cụ: Bảng con và vật mô hình.
Bài mẫu của cô: Cô làm 57 - 23: 7 - 3 = 4 đơn vị, 5 - 2 = 3 chục, được 34.
Luyện tập: Tính 68 - 24, 95 - 32.
Đáp án luyện tập: 44; 63.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 86 - 42.
Đáp án/tiêu chí: 44
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 81: Biểu thức hai dấu trong phạm vi 100
Tuần 27; 35 phút; yêu cầu R08, R07.
Học cụ: Que/bảng chục; ở bước 55 - 5 không cần mượn.
Bài mẫu của cô: Cô làm 32 + 15 - 4: 47, rồi 43; không tự đổi thứ tự.
Luyện tập: Tính 54 - 20 + 3.
Đáp án luyện tập: 37.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 43 + 12 - 5.
Đáp án/tiêu chí: 50
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 82: Đọc tình huống và viết phép tính phù hợp
Tuần 28; 35 phút; yêu cầu R11, R07.
Học cụ: Thẻ nhóm chục; cô đọc đề ngắn.
Bài mẫu của cô: Cô đọc 24 cây, trồng thêm 13 cây; trẻ chọn mô hình và phép tính.
Luyện tập: Có 56 nhãn, dùng 24 nhãn. Còn mấy nhãn?
Đáp án luyện tập: 56 - 24 = 32.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 32 quyển vở, thêm 15 quyển. Có tất cả bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 47
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 83: Kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược
Tuần 28; 35 phút; yêu cầu R07, R11.
Học cụ: Bảng con.
Bài mẫu của cô: Cô kiểm 46 - 23 = 23 bằng 23 + 23 = 46.
Luyện tập: Kiểm 35 + 12 = 47 bằng lấy 47 bớt 12.
Đáp án luyện tập: 47 - 12 = 35.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 67 - 25.
Đáp án/tiêu chí: 42
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 84: Ôn cộng, trừ và lời giải có lí
Tuần 28; 35 phút; yêu cầu R07, R08, R11.
Học cụ: Thẻ lời giải; nhận xét cách làm.
Bài mẫu của cô: Cô chỉ hai lời giải cho 64 - 32, cho trẻ chọn và chứng minh.
Luyện tập: Tính 25 + 13 và 79 - 26.
Đáp án luyện tập: 38; 53.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 54 + 23.
Đáp án/tiêu chí: 77
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U09. Độ dài và đo lường
Tiết 85: Dài hơn, ngắn hơn: đặt chung một đầu
Tuần 29; 35 phút; yêu cầu R16.
Học cụ: Hai dải giấy cắt đúng 8 và 5 cm; số đo là thông tin giáo viên.
Bài mẫu của cô: Cô đặt hai dải giấy lệch đầu để gây câu hỏi, sau đó đặt chung đầu và so.
Luyện tập: So sánh hai bút bằng đặt chung đầu; thử xoay vị trí.
Đáp án luyện tập: Chọn đúng vật dài/ngắn sau khi căn đầu.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đặt hai dải giấy chung một đầu. Dải nào dài hơn?
Đáp án/tiêu chí: Dải đỏ dài hơn; phải so từ chung một đầu, không dựa riêng vào đầu bên phải.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 86: Đo bằng đơn vị tự chọn
Tuần 29; 35 phút; yêu cầu R20, R16.
Học cụ: Các đoạn giấy cùng độ dài; không dùng hạt quá nhỏ.
Bài mẫu của cô: Cô dùng các đoạn giấy bằng nhau, đặt nối tiếp không chồng/khuyết; đếm 4 đoạn.
Luyện tập: Đo một mép bàn bằng gang tay và bằng đoạn giấy; nêu tên đơn vị đã dùng.
Đáp án luyện tập: Kết quả theo vật thật; hai đơn vị khác nhau có thể cho số khác nhau.
Nhiệm vụ cuối tiết: Hãy đo dải dài bằng các đoạn giấy đơn vị, không để hở.
Đáp án/tiêu chí: Đặt liên tiếp cùng một đơn vị, đếm đúng và nói tên đơn vị; không áp đặt số đo trước khi đo.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 87: Xăng-ti-mét và cách viết cm
Tuần 29; 35 phút; yêu cầu R17.
Học cụ: Thước cm; đáp án viết đủ 7 cm.
Bài mẫu của cô: Cô chỉ khoảng từ vạch 0 tới vạch 1 trên thước, đọc một xăng-ti-mét.
Luyện tập: Đọc 3 cm, 12 cm; viết 8 cm theo lời cô đọc.
Đáp án luyện tập: Ba xăng-ti-mét; mười hai xăng-ti-mét; 8 cm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Viết số đo cô đọc: bảy xăng-ti-mét.
Đáp án/tiêu chí: 7 cm
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 88: Đo bằng thước, bắt đầu ở vạch 0
Tuần 30; 35 phút; yêu cầu R21, R17.
Học cụ: Thước có vạch rõ; dải đúng 8 cm.
Bài mẫu của cô: Cô đặt đầu dải ở vạch 0, đọc đầu kia tại vạch 6; không bắt đầu ở mép nhựa thước.
Luyện tập: Đo hai dải cô chuẩn bị dài 4 cm và 9 cm.
Đáp án luyện tập: 4 cm; 9 cm, nếu vật thật đúng kích thước.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đo dải giấy đặt từ vạch 0 đến vạch 8.
Đáp án/tiêu chí: 8 cm
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 89: Ước lượng rồi đo kiểm tra
Tuần 30; 35 phút; yêu cầu R20, R21, R17.
Học cụ: Dải 12 cm; thước không bị co khi in.
Bài mẫu của cô: Cô dự đoán chiều dài bút bằng một đoạn 1 cm quen thuộc rồi đo; phân biệt ước lượng và đo chính xác.
Luyện tập: Ước lượng một dải rồi đo; ghi cả dự đoán và số đo thật.
Đáp án luyện tập: Dự đoán có lí và biết kiểm bằng thước; không coi lệch dự đoán là sai toàn bài.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đo dải từ vạch 0 đến vạch 12 và đọc kết quả.
Đáp án/tiêu chí: 12 cm
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 90: Bài toán đơn giản với độ dài
Tuần 30; 35 phút; yêu cầu R17, R21, R23.
Học cụ: Hai dải đúng số đo; câu trả lời ghi 9 cm.
Bài mẫu của cô: Cô đo hai dải 5 cm và 3 cm, ghép nối thẳng để có 8 cm.
Luyện tập: Nối hai dải 4 cm và 2 cm, tìm tổng độ dài.
Đáp án luyện tập: 6 cm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Nối dải 6 cm với dải 3 cm, không chồng lên nhau. Dài tất cả mấy cm?
Đáp án/tiêu chí: 9
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U10. Tuần, giờ đúng và lịch ngày
Tiết 91: Bảy ngày trong tuần
Tuần 31; 35 phút; yêu cầu R18.
Học cụ: Bảy thẻ ngày, cô đọc khi trẻ cần.
Bài mẫu của cô: Cô xếp thẻ thứ Hai đến Chủ nhật, quay vòng về thứ Hai.
Luyện tập: Nêu ngày sau thứ Ba; đếm số ngày trong tuần.
Đáp án luyện tập: Thứ Tư; bảy ngày.
Nhiệm vụ cuối tiết: Ngày sau Chủ nhật là ngày nào?
Đáp án/tiêu chí: Thứ Hai; hiểu tuần tiếp tục, không có thứ Tám.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 92: Đọc giờ đúng trên đồng hồ
Tuần 31; 35 phút; yêu cầu R19.
Học cụ: Đồng hồ hai kim, cả lớp nhìn rõ; cô không đọc hộ vị trí kim trong kiểm tra thực tế.
Bài mẫu của cô: Cô đặt kim phút ở 12, kim giờ ở 7; đọc 7 giờ, phân biệt kim.
Luyện tập: Đọc đồng hồ 3 giờ, 10 giờ; trẻ tự chỉnh 6 giờ.
Đáp án luyện tập: 3 giờ; 10 giờ; chỉnh đúng 6 giờ.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đồng hồ có kim phút chỉ 12, kim giờ chỉ 9. Mấy giờ?
Đáp án/tiêu chí: 9 giờ
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 93: Xem lịch tờ hằng ngày
Tuần 31; 35 phút; yêu cầu R18, R22.
Học cụ: Tờ lịch mẫu có thứ và ngày rõ; kiểm tra tính khớp giữa thứ và ngày.
Bài mẫu của cô: Cô đưa tờ lịch mẫu ghi Thứ Năm, ngày 17, tháng 9, năm 2026; chỉ phần thứ và ngày.
Luyện tập: Đọc tờ lịch Thứ Sáu, ngày 18/9/2026; chỉ số ngày.
Đáp án luyện tập: Thứ Sáu; ngày 18.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tờ lịch này cho biết thứ mấy, ngày mấy?
Đáp án/tiêu chí: Thứ Năm, ngày 17
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 94: Thời gian trong một ngày gần gũi
Tuần 32; 35 phút; yêu cầu R18, R19, R22, R23.
Học cụ: Tranh lịch ngày mẫu, đồng hồ, không hỏi thời lượng qua đêm.
Bài mẫu của cô: Cô đưa tranh hoạt động và đồng hồ giờ đúng; trẻ nối theo thông tin được cung cấp, không đoán thói quen mọi gia đình.
Luyện tập: Chọn đồng hồ 7 giờ cho hoạt động ghi 7 giờ; đọc ngày trên tờ lịch.
Đáp án luyện tập: Đúng giờ và ngày ghi trên vật liệu, không chấm theo lịch sinh hoạt riêng.
Nhiệm vụ cuối tiết: Đồng hồ cho hoạt động bắt đầu có kim phút ở 12, kim giờ ở 8. Bắt đầu lúc mấy giờ?
Đáp án/tiêu chí: 8 giờ
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 95: Ôn tính nhẩm và so sánh số
Tuần 32; 35 phút; yêu cầu R05, R09, R10.
Học cụ: Thẻ số; nhận xét độ chính xác trước tốc độ.
Bài mẫu của cô: Cô nhẩm 30 + 40 = 70, kiểm bằng bó chục và so 70 với 67.
Luyện tập: Nhẩm 8 - 4, 80 - 30; so 54 với 45.
Đáp án luyện tập: 4; 50; 54 > 45.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính nhẩm: 90 - 60.
Đáp án/tiêu chí: 30
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 96: Trải nghiệm: một ngày ở lớp
Tuần 32; 35 phút; yêu cầu R19, R22, R23, R24.
Học cụ: Đồng hồ học tập, lịch mẫu; sàn phẳng, có giám sát.
Bài mẫu của cô: Nhóm chọn hoạt động theo đồng hồ và tờ lịch mẫu; cô kiểm trẻ đọc thông tin thật trên đồ dùng.
Luyện tập: Luân phiên trạm đồng hồ, lịch ngày và đoạn đường đo bằng bước chân.
Đáp án luyện tập: Đọc giờ/ngày và nói rõ đơn vị bước chân; ghi từng em chứ không chỉ kết quả nhóm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Hãy chỉnh đồng hồ tới 6 giờ rồi chỉ thứ trên tờ lịch.
Đáp án/tiêu chí: Kim phút 12, kim giờ 6; chỉ đúng phần thứ trên tờ lịch đang dùng.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U11. Vận dụng tổng hợp
Tiết 97: Ôn số trong phạm vi 100
Tuần 33; 35 phút; yêu cầu R01, R02, R03, R04, R05.
Học cụ: Thẻ chục/đơn vị; bốn số mỗi lượt.
Bài mẫu của cô: Cô dựng 58 bằng 5 chục 8 đơn vị, đọc và so với 85.
Luyện tập: Xếp 32, 23, 50, 5 từ bé đến lớn.
Đáp án luyện tập: 5, 23, 32, 50.
Nhiệm vụ cuối tiết: Số 86 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Đáp án/tiêu chí: 8 chục và 6 đơn vị
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 98: Ôn cộng và trừ không nhớ
Tuần 33; 35 phút; yêu cầu R07, R09, R10.
Học cụ: Bảng con và bó chục khi cần.
Bài mẫu của cô: Cô cho trẻ chọn cách tính 42 + 26 và kiểm kết quả bằng mô hình.
Luyện tập: Tính 68 - 24, 50 + 40.
Đáp án luyện tập: 44; 90.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 37 + 21.
Đáp án/tiêu chí: 58
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 99: Sửa lỗi đặt cột và dấu phép tính
Tuần 33; 35 phút; yêu cầu R04, R06, R07.
Học cụ: Bảng kẻ chục/đơn vị; ví dụ sai ghi rõ là ví dụ sai.
Bài mẫu của cô: Cô trình bày một bài 43 + 5 bị đặt 5 vào cột chục, hỏi mô hình nào đúng.
Luyện tập: Tính 52 + 4 và 76 - 3, giải thích hàng đơn vị.
Đáp án luyện tập: 56; 73.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 64 + 5.
Đáp án/tiêu chí: 69
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 100: Bài toán có lời: hành động trước, kí hiệu sau
Tuần 34; 35 phút; yêu cầu R11, R07.
Học cụ: Cô đọc từng câu; không buộc trẻ chép lại đề.
Bài mẫu của cô: Cô đọc 36 nhãn, dùng 12, hỏi trẻ dùng que diễn điều xảy ra.
Luyện tập: Có 23 bút, thêm 14 bút; viết phép tính.
Đáp án luyện tập: 23 + 14 = 37.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 48 quyển vở, chuyển đi 23 quyển. Còn bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 25
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 101: Ôn biểu thức hai dấu
Tuần 34; 35 phút; yêu cầu R08, R07.
Học cụ: Bảng con, gạch dưới bước đang tính.
Bài mẫu của cô: Cô đánh dấu bước thứ nhất trong 46 - 12 + 3, được 34 rồi 37.
Luyện tập: Tính 35 + 12 - 4.
Đáp án luyện tập: 43.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 68 - 24 + 3.
Đáp án/tiêu chí: 47
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 102: Trải nghiệm: góc toán của lớp
Tuần 34; 35 phút; yêu cầu R03, R11, R13, R14, R15, R21, R24.
Học cụ: Đồ dùng đã dùng cả năm; không mua sắm bằng tiền lớn hay tính nhân/chia.
Bài mẫu của cô: Cô bố trí ba trạm: gói que theo chục, ghép hình/khối, đo dải cm; mỗi em có lượt cá nhân.
Luyện tập: Dựng 24 que rồi thêm 13; ghép mẫu và đo dải chuẩn.
Đáp án luyện tập: 37 que; ghép đúng mẫu; đo theo vật thật.
Nhiệm vụ cuối tiết: Có 24 que, thêm 13 que. Có tất cả bao nhiêu?
Đáp án/tiêu chí: 37
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
U12. Đánh giá cuối năm và hỗ trợ tiếp nối
Tiết 103: Ôn cuối năm theo hồ sơ từng em
Tuần 35; 35 phút; yêu cầu R03, R04, R05, R07, R08, R11, R13, R14, R17, R19, R22.
Học cụ: Bộ thẻ và đồ dùng; không luyện thuộc đáp án đề mẫu.
Bài mẫu của cô: Cô dùng kết quả quan sát thực nếu có để chọn bài; ví dụ minh họa không ghi là dữ liệu học sinh.
Luyện tập: Nhóm cần hỗ trợ làm một nhiệm vụ cùng cấu trúc khác số; nhóm đã làm được giải thích cách kiểm.
Đáp án luyện tập: Ghi rõ nhiệm vụ, cách đáp và mức hỗ trợ.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 57 - 23.
Đáp án/tiêu chí: 34
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 104: Bài kiểm tra mẫu cuối năm
Tuần 35; 35 phút; yêu cầu R03, R04, R05, R07, R08, R11, R17, R19.
Học cụ: Phiếu cuối năm, đồ dùng và điều chỉnh đã được trường thống nhất.
Bài mẫu của cô: Cô hướng dẫn, đọc đề thống nhất, không nhắc cách giải.
Luyện tập: Làm đề cuối năm tại assessment.md; thu phiếu và ghi hỗ trợ thực tế.
Đáp án luyện tập: Theo đáp án và thang điểm của đề cuối năm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Kết quả được ghi theo từng câu và đối chiếu hồ sơ thường xuyên.
Đáp án/tiêu chí: Dùng rubric đề cuối năm; chưa có kết quả học sinh khi chưa tổ chức.
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.
Tiết 105: Phản hồi cuối năm và kế hoạch tiếp nối
Tuần 35; 35 phút; yêu cầu R03, R04, R07, R11.
Học cụ: Hồ sơ cá nhân; trò chuyện ngắn với gia đình theo quy trình của trường.
Bài mẫu của cô: Cô trả bài, chỉ một điểm đã làm được và một việc luyện tiếp từ dữ liệu thật nếu có.
Luyện tập: Trẻ làm nhiệm vụ mới tương tự phần cần hỗ trợ; chọn một sản phẩm giải thích.
Đáp án luyện tập: Theo nhiệm vụ được chọn; không kết luận đạt lớp chỉ bằng một điểm.
Nhiệm vụ cuối tiết: Tính: 34 + 25.
Đáp án/tiêu chí: 59
Đọc yêu cầu khi cần; ghi hành động/câu trả lời và hỗ trợ thực tế. Nếu chưa rõ, hỏi trẻ chỉ vào vật hoặc giải thích một bước, rồi kiểm lại bằng nhiệm vụ tương tự khác số/vật. Không gán nhãn từ một đáp án.